Lấy sáng tự nhiên
Đưa ánh sáng vào mái và vách. Độ truyền sáng phụ thuộc màu, độ dày và đúng dòng tấm.

LẤY SÁNG TỰ NHIÊN.
CHỌN ĐÚNG SÓNG
CHO HỆ MÁI.
Giải pháp tấm lấy sáng dạng sóng cho mái hiên, nhà xe và nhà xưởng. Chọn biên dạng, độ dày và màu phù hợp với công trình của bạn.
HIỂU ĐÚNG VẬT LIỆU
Tấm Poly sóng là tấm nhựa Polycarbonate được tạo thành biên dạng sóng để dùng cho mái và vách lấy sáng. Tấm một lớp có một bề mặt liên tục đi theo đỉnh và đáy sóng; cấu trúc khác với tấm Poly rỗng có khoang khí bên trong.
Tham khảo nguyên tắc vật liệu: Palram – nguyên tắc vật liệu & lắp đặt ↗.

Đưa ánh sáng vào mái và vách. Độ truyền sáng phụ thuộc màu, độ dày và đúng dòng tấm.
Đối chiếu bước, chiều cao và hình dạng sóng khi ghép với tôn hoặc tấm lợp hiện hữu.
Kiểm tra mặt bảo vệ UV trên tấm và hồ sơ kỹ thuật. Lắp đúng phía được hướng dẫn.
Chọn dòng sóng, độ dày, màu và chiều dài theo phương án công trình và khả năng cung ứng.

CHI TIẾT TẠO NÊN SỰ PHÙ HỢP
Đỉnh sóng, đáy sóng, bước và chiều cao quyết định khả năng ghép với tôn. Trước khi đặt tấm lấy sáng thay thế, gửi ảnh mặt cắt hoặc mẫu mái để kiểm tra độ tương thích.
DANH MỤC LIONVINA
Chọn biên dạng trước, sau đó đối chiếu độ dày và màu. Năm dòng hiện có trong danh mục LIONVINA.
5 sóng vuông lớn · 1.070 mm / khoảng 1.000 mm
Xem quy cáchChưa có sản phẩm khớp lựa chọn. Chọn “Xóa lọc” để xem lại năm dòng.
Ảnh sản phẩm từ danh mục hiện có. Bộ lọc độ dày dựa trên thông số đã công bố; dòng 6 sóng cần xác nhận riêng độ dày khi báo giá.
ĐỐI CHIẾU TRƯỚC KHI ĐẶT
Đọc cùng lúc biên dạng, khổ toàn tấm, khổ hữu dụng, độ dày và chiều dài. Xác nhận quy cách với mã hàng được chào.
| Dòng | Khổ toàn / hữu dụng | Cao / bước sóng | Độ dày (mm) | Chiều dài |
|---|---|---|---|---|
| 5 sóng ↗ | 1.070 / khoảng 1.000 mm | Khoảng 32 / 250 mm | 0,8 / 1 / 1,5 / 2 / 3 | 2 / 2,4 / 3 m; đặt theo yêu cầu |
| 6 sóng ↗ | Khổ rộng khoảng 1,07–1,08 m; khổ hữu dụng: xác nhận | Xác nhận theo mặt cắt | Xác nhận theo mã hàng | 6–12 m được nêu; xác nhận khi đặt |
| 7 sóng ↗ | Xác nhận theo mã hàng | Xác nhận theo mặt cắt | 0,6 / 0,7 / 0,8 / 1 / 1,5 / 2 / 3 | 2 / 2,4 / 3 m; đặt theo yêu cầu |
| 9 sóng ↗ | 1.070 / 1.000 mm | 22 / 125 mm | 0,8 / 1 / 1,5 / 2 / 3 | Xác nhận theo mã hàng |
| 11 sóng ↗ | Xác nhận theo mã hàng | Xác nhận theo mặt cắt | 0,8 / 1 / 1,5 / 2 / 3 | 2 / 2,4 / 3 m |
Bảng tra cứu không quy định khả năng chịu tải hoặc khoảng cách xà gồ. Bấm tên dòng để xem nguồn quy cách; màu, dung sai và tình trạng cung ứng được xác nhận khi đặt hàng.
ÁNH SÁNG & THẨM MỸ
Phối màu tấm với khung, mặt tiền và cảnh quan. Chọn mẫu thực tế trước khi chốt đơn.

Tên màu và lựa chọn màu khác nhau theo dòng tấm. Dùng bộ lọc sản phẩm để xem màu đã được giới thiệu; xác nhận tổ hợp màu–độ dày–khổ khi báo giá.
Cần tỷ lệ chính xác thì yêu cầu bảng dữ liệu của đúng màu, độ dày và mã tấm. Hình mẫu giúp hình dung sắc màu, không thay thế thông số quang học.
Lớp UV bảo vệ tấm trước tác động của tia cực tím. Hiệu quả giảm nhiệt cần xem riêng thông số kiểm soát năng lượng mặt trời và thiết kế thông gió.
Tìm hiểu đặc tính theo từng dòng: Palram – nguyên tắc vật liệu & lắp đặt ↗.
GỢI Ý ỨNG DỤNG
Chọn vật liệu từ nhu cầu sử dụng, đồng thời kiểm tra hệ khung và điều kiện tại nơi lắp.

Che mái cho sân, lối đi và khu vực đỗ xe. Cân nhắc hướng nắng, màu tấm, thông gió và khả năng thoát nước.

Bổ sung ánh sáng tự nhiên cho nhà xưởng và kho. Đối chiếu biên dạng tôn, khoảng cách xà gồ, tải gió và yêu cầu của công trình.

Chọn mức ánh sáng theo loại cây và điều kiện sử dụng, kết hợp thông gió. Nếu cần chống đọng giọt, xác nhận đúng dòng tấm có tính năng đó.
Hình ứng dụng được render riêng cho trang, không phải ảnh công trình đã thi công của LIONVINA.
CHI TIẾT QUYẾT ĐỊNH ĐỘ BỀN
Hướng dẫn nguyên tắc. Độ dốc, khoảng cách xà gồ, khe giãn nở và liên kết phải theo tài liệu của đúng tấm và hệ phụ kiện.
Gửi ảnh mặt cắt hoặc mẫu tôn để đối chiếu bước sóng, cao sóng, đỉnh và đáy sóng. Cùng số sóng vẫn có thể khác biên dạng.
Đọc ký hiệu trên màng hoặc dải đánh dấu. Mặt UV hướng về phía nắng theo tài liệu của tấm; kiểm tra riêng dòng bảo vệ hai mặt.
Hướng sóng chạy theo chiều dốc mái. Mí ngang, mí dọc và hướng chồng phải phù hợp độ dốc, chiều dài tấm và điều kiện mưa gió.
Lỗ khoan và khe lắp phải cho phép tấm co giãn nhiệt. Tránh siết quá chặt làm ép bẹp sóng hoặc gây ứng suất quanh vít.
Vít, đệm, ke đỡ sóng, gioăng, diềm và chất trám phải phù hợp tấm Polycarbonate cùng loại khung. Vị trí bắt vít theo hệ lắp của từng sản phẩm.
Kiểm tra mí, liên kết, thoát nước và lớp bảo vệ. Không đi trực tiếp trên tấm lấy sáng; dùng sàn thao tác được kết cấu đỡ.

Mặt UV, giãn nở và lựa chọn liên kết: Palram – nguyên tắc vật liệu & lắp đặt ↗.
Dùng nước và khăn mềm, chọn chất làm sạch tương thích Polycarbonate; tránh vật chà nhám và hóa chất không phù hợp. Xếp tấm trên bề mặt phẳng, sạch, nơi khô thoáng và tránh nắng trực tiếp khi lưu kho. Xem hướng dẫn tham khảo ↗
THƯ VIỆN HÌNH ẢNH
Bấm ảnh để phóng lớn.
Hình mô phỏng vật liệu, màu và ứng dụng. Đối chiếu mẫu tấm, mặt cắt cùng hồ sơ mã hàng trước khi đặt.
TƯ VẤN TRƯỚC KHI MUA
Poly sóng là tấm được tạo biên dạng lượn sóng hoặc sóng vuông. Poly đặc phẳng là tấm liền khối có bề mặt phẳng; Poly rỗng có vách và khoang khí bên trong. Chọn cấu trúc theo hệ mái, nhu cầu ánh sáng và phương án liên kết.
Bắt đầu bằng biên dạng hệ mái. Với mái ghép tôn, đối chiếu bước, chiều cao, hình dạng sóng và khổ hữu dụng. Số sóng là cách nhận diện dòng tấm; không phải thang đánh giá độ bền. Gửi ảnh mặt cắt tôn để LIONVINA hỗ trợ đối chiếu.
Cần biết kích thước mái, khoảng cách xà gồ, vị trí công trình và điều kiện tải. Sau đó đối chiếu bảng kỹ thuật của đúng dòng tấm. Chỉ biết độ dày hoặc số sóng chưa đủ để chốt khoảng cách khung.
Khổ toàn tấm là chiều rộng vật lý. Khổ hữu dụng là chiều rộng phủ mái sau khi trừ phần chồng mí theo hệ lắp. Khi tính số tấm cạnh nhau, dùng khổ hữu dụng đã xác nhận. Ví dụ mái ngang 5 m và khổ hữu dụng 1 m cần 5 tấm theo chiều ngang, trước khi xét bố trí mép và hao hụt.
Tấm lấy sáng vẫn có thể đưa năng lượng mặt trời vào không gian. Lớp UV và khả năng giảm nhiệt là hai đặc tính cần xem riêng. Cân nhắc độ truyền sáng, thông số kiểm soát nhiệt, hướng nắng, thông gió và hệ mái.
Một số dòng có thể uốn trong giới hạn cho phép. Bán kính tối thiểu phụ thuộc biên dạng và độ dày; cần kiểm tra tài liệu đúng dòng trước khi thi công. Không ép cong chỉ dựa vào hình ảnh minh họa.
Báo giá dựa trên dòng sóng, độ dày, màu, khổ, chiều dài, số lượng, phụ kiện và nơi giao. Tình trạng cung ứng, thời hạn và điều kiện bảo hành được xác nhận theo mã hàng trong báo giá.
Gửi ảnh mái và mặt cắt tôn, kích thước mái, khoảng cách xà gồ, màu hoặc độ dày mong muốn, số lượng và tỉnh/thành giao hàng. Có bản vẽ thì đính kèm trên biểu mẫu báo giá.
Quy cách trong bảng được đối chiếu danh mục LIONVINA. Tài liệu hãng khác giúp tìm hiểu nguyên tắc vật liệu; thông số và bảo hành của hãng chỉ áp dụng cho đúng sản phẩm của hãng đó.